Bạn có thể chuyển sang phiên bản mobile rút gọn của Tri thức trực tuyến nếu mạng chậm. Đóng

Toàn cảnh điểm chuẩn lớp 10 ở Hà Nội ba năm qua

Trong ba năm qua, top các trường THPT lấy điểm chuẩn vào lớp 10 cao nhất ở Hà Nội hầu hết là những cái tên quen thuộc, nằm ở nội thành.

lop 10 anh 1

Học sinh Hà Nội trong kỳ thi vào lớp 10. Ảnh: Thế Bằng.

Theo số liệu thống kê của Tri Thức - Znews, trong vòng 3 năm qua, mặt bằng điểm chuẩn tại Hà Nội duy trì xu hướng ổn định ở nhóm trường top đầu, trong khi sự phân hóa giữa các trường ngày càng rõ rệt.

Các trường có điểm chuẩn thi vào lớp 10 cao đa số thuộc khu vực nội thành như THPT Chu Văn An, THPT Phan Đình Phùng, THPT Việt Đức, THPT Kim Liên, THPT Yên Hòa, THPT Lê Quý Đôn (Hà Đông cũ), THPT Nhân Chính, THPT Cầu Giấy, THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm cũ)…

Lưu ý, trong năm 2023 và 2024, học sinh làm 3 bài thi Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 bài, trong đó Ngữ văn, Toán nhân hệ số 2, tối đa 50 điểm nếu không tính điểm cộng ưu tiên, khuyến khích. Năm 2025, học sinh cũng làm ba bài thi nêu trên, song điểm xét tuyển là tổng ba môn không nhân hệ số, tối đa 30 điểm.

Các trường lấy điểm chuẩn cao đều có tỷ lệ chọi vào lớp 10 thuộc nhóm cao nhất Hà Nội. Với cách tính điểm như trên, nếu không có điểm ưu tiên, thí sinh cần đạt trung bình trên 8 điểm mỗi môn mới đỗ vào các trường này.

Ngược lại, các trường có mức điểm chuẩn thấp phần lớn thuộc các khu vực ngoại thành như trường THPT Đại Cường, Lưu Hoàng, Minh Quang, Bất Bạt, Mỹ Đức C... Ở một số trường, thí sinh chỉ cần hơn 3 điểm/môn là đỗ.

Điểm chuẩn lớp 10 ở Hà Nội trong ba năm 2023, 2024 và 2025, tính theo trung bình môn (không tính điểm ưu tiên), cụ thể như sau:

STTTrường202320242025
1THPT Phan Đình Phùng8,558,358,42
2THPT Phạm Hồng Thái8,157,57,58
3THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình7,957,76,75
4THPT Tây Hồ7,757,557,25
5THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm8,357,97,72
6THPT Việt Đức8,68,258,42
7THPT Thăng Long8,28,458,08
8THPT Trần Nhân Tông7,957,957,5
9THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng84,756,92
10THPT Đống Đa7,97,37,33
11THPT Kim Liên8,658,358,5
12THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa8,27,957,92
13THPT Quang Trung - Đống Đa87,557,58
14THPT Nhân Chính8,28,258
15THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân7,67,656,83
16THPT Khương Đình7,657,356,75
17THPT Khương Hạ7,57,26,75
18THPT Cầu Giấy8,387,92
19THPT Yên Hòa8,458,58,33
20THPT Hoàng Văn Thụ7,457,656,83
21THPT Trương Định7,77,457,08
22THPT Việt Nam - Ba Lan7,557,87,08
23THPT Ngô Thì Nhậm7,46,857,08
24THPT Ngọc Hồi6,47,556,67
25THPT Đông Mỹ7,16,65,83
26THPT Nguyễn Quốc Trinh76,256,17
27THPT Nguyễn Gia Thiều8,358,358,33
28THPT Lý Thường Kiệt7,757,37
29THPT Thạch Bàn7,37,35,75
30THPT Phúc Lợi7,557,554,83
31THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm7,657,157,17
32THPT Dương Xá77,256,25
33THPT Nguyễn Văn Cừ7,1576,25
34THPT Yên Viên7,357,26,42
35THPT Đa Phúc6,457,256,25
36THPT Kim Anh6,26,45,67
37THPT Minh Phú5,85,955,17
38THPT Sóc Sơn6,856,956,58
39THPT Trung Giã6,55,955,75
40THPT Xuân Giang6,16,255,5
41THPT Bắc Thăng Long7,057,056,92
42THPT Cổ Loa7,3576,75
43THPT Đông Anh6,856,86,17
44THPT Liên Hà7,57,16,75
45THPT Vân Nội6,86,86,33
46THPT Mê Linh77,16,25
47THPT Quang Minh6,15,95,58
48THPT Tiền Phong6,36,25,5
49THPT Tiến Thịnh5,45,24,92
50THPT Tự Lập5,25,654,5
51THPT Yên Lãng6,556,26,25
52THPT Nguyễn Thị Minh Khai8,28,258,25
53THPT Xuân Đỉnh7,958,057,83
54THPT Thượng Cát7,257,456,33
55THPT Đại Mỗ6,957,056,25
56THPT Trung Văn7,557,356,67
57THPT Xuân Phương7,457,556,67
58THPT Mỹ Đình87,97,67
59THPT Hoài Đức A6,97,256,33
60THPT Hoài Đức B6,656,956,42
61THPT Vạn Xuân - Hoài Đức6,36,655,67
62THPT Hoài Đức C6,056,455,92
63THPT Đan Phượng6,856,86,83
64THPT Hồng Thái6,055,95,58
65THPT Tân Lập6,66,85,58
66THPT Thọ Xuân5,16,153,33
67THPT Ngọc Tảo5,85,255,17
68THPT Phúc Thọ5,75,85,33
69THPT Vân Cốc4,955,34,83
70THPT Tùng Thiện6,66,756,83
71THPT Xuân Khanh4,454,94,33
72THPT Ba Vì4,94,54,67
73THPT Bất Bạt3,454
74Trường Phổ thông Dân tộc nội trú5,856,65,58
75THPT Ngô Quyền - Ba Vì5,555,955,42
76THPT Quảng Oai6,156,055,83
77THPT Minh Quang3,43,63,33
78THPT Bắc Lương Sơn3,443,33
79THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất55,24,42
80THPT Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất5,755,554,58
81THPT Thạch Thất6,66,255,75
82THPT Minh Hà5,154,954,67
83THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai5,755,65,33
84THPT Minh Khai5,55,35,08
85THPT Quốc Oai7,257,157
86THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai5,555,455
87THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông8,458,58,5
88THPT Quang Trung - Hà Đông87,857,75
89THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông77,46,92
90THPT Chúc Động5,956,055,42
91THPT Chương Mỹ A7,47,27
92THPT Chương Mỹ B5,25,454,67
93THPT Xuân Mai665,33
94THPT Nguyễn Văn Trỗi4,55,254,5
95THPT Nguyễn Du - Thanh Oai6,056,155,33
96THPT Thanh Oai A5,756,255,17
97THPT Thanh Oai B6,46,85,5
98THPT Thường Tín6,86,46,67
99THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín6,45,955
100THPT Lý Tử Tấn5,35,64,67
101THPT Tô Hiệu - Thường Tín5,455,355
102THPT Vân Tảo6,15,75,25
103THPT Đồng Quan5,755,64,67
104THPT Phú Xuyên A5,555,655,08
105THPT Phú Xuyên B5,154,64,67
106THPT Tân Dân4,95,054,5
107THPT Hợp Thanh4,84,64,58
108THPT Mỹ Đức A6,356,355,17
109THPT Mỹ Đức B5,45,55,5
110THPT Mỹ Đức C4,43,84,17
111THPT Đại Cường4,44,23,33
112THPT Lưu Hoàng3,443,33
113THPT Trần Đăng Ninh5,455,54,92
114THPT Ứng Hòa A5,85,854
115THPT Ứng Hòa B4,64,63,33
116THPT Đỗ Mười--4,9
117THPT Phúc Thịnh--5,5

Trong ba năm qua, một số trường cũng tăng - giảm mạnh điểm chuẩn. Ví dụ, năm 2024, điểm chuẩn trường THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng giảm tới 16,25 điểm so với năm 2023 (giảm trung bình 3,25 điểm/môn). Mức điểm này khiến trường lọt vào tốp 10 trường có điểm chuẩn thấp nhất tại Hà Nội và phải tuyển bổ sung. Ngược lại, trường THPT Quốc Oai, THPT Bất Bạt tăng tới 8 điểm so với năm 2023.

Hay trong năm 2025, mức giảm sâu nhất ghi nhận tại trường THPT Thọ Xuân, với 2,8 điểm/môn.

Năm học 2025-2026, Hà Nội dự kiến khoảng 147.000 học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS. Trong đó, khoảng 88.000 học sinh sẽ vào các trường THPT công lập, trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Số còn lại sẽ tuyển vào cơ sở giáo dục tư thục (trường THPT, cơ sở giáo dục nghề nghiệp).

Thí sinh sẽ dự thi trong hai ngày 30-31/5 với 3 môn thi gồm Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn). Thí sinh thi vào trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6.

Khác với các năm trước, năm nay, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng vào 3 trường THPT công lập, không phân biệt khu vực, chỉ cần có nơi cư trú tại Hà Nội. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển sau khi đã đăng ký.

Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ được xét tuyển các nguyện vọng 2 và 3, nhưng phải có điểm chuẩn cao hơn hai nguyện vọng sau lần lượt 0,5 và 1 điểm. So với năm ngoái, hai mức điểm chênh lệch nguyện vọng này thấp hơn một nửa.

Sách về nghề giáo

Nếu độc giả có hứng thú với nghề giáo - một nghề nghiệp đặc biệt và đang trải qua những biến động lớn, mục Giáo dục giới thiệu một số lựa chọn:

Xin được nói thẳng (GS Hoàng Tụy) và Ước vọng cho học đường (GS Huỳnh Như Phương): Cuốn sách của hai nhà giáo tiên phong tại Việt Nam với nhiều suy nghĩ và những trăn trở của hai ông về tương lai nền giáo dục nước nhà.

Nghề giáo qua các tác phẩm thiếu nhi nổi tiếng: Tình thầy trò trong các tác phẩm văn chương nổi tiếng khiến độc giả cảm động bởi các nhân vật đã làm được những việc lớn lao, vượt xa chức trách của một giáo viên.

Lịch thi lớp 10 tại hai trường chuyên 'hot' hàng đầu Hà Nội

Thí sinh đăng ký vào trường chuyên Sư phạm sẽ dự thi trong hai ngày 4-5/6; thí sinh thi chuyên Ngoại ngữ vào ngày 7/6.

Tuyen sinh lop 10 o Ha Noi: Can than 'trang tay' hinh anh

Tuyển sinh lớp 10 ở Hà Nội: Cẩn thận 'trắng tay'

0

Tuyển sinh lớp 10 tại Hà Nội năm nay có nhiều thay đổi như bỏ phân tuyến, giảm điểm chênh nguyện vọng. Tuy vậy, thí sinh vẫn cần tính toán kỹ khi đăng ký để tránh tình huống “trắng tay”.

Phương Lam

Bạn có thể quan tâm