|
| Giáo viên trường Tiểu học Hoàng Mai (Hà Nội). Ảnh: Đinh Hà. |
Thông tư áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là căn cứ để các cơ sở giáo dục tổ chức bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo quy định thống nhất.
Mã số chức danh nghề nghiệp nhà giáo trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập được quy định theo hạng (I, II, III), tương ứng với các mức lương từ A0 đến A3. Tại các cơ sở giáo dục bậc cao đẳng, đại học, các chức danh nhà giáo gồm giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó và được xếp lương tương ứng với chức danh đó.
| Hạng | Mã số | Nhóm lương | Hệ số lương |
| Giáo viên mầm non | |||
| Hạng III | V.07.02.26 | A0 | 2,1-4,89 |
| Hạng II | V.07.02.25 | A1 | 2,34-4,98 |
| Hạng I | V.07.02.24 | A2 (A2.2) | 4-6,38 |
| Giáo viên tiểu học | |||
| Hạng III | V.07.03.29 | A1 | 2,34-4,98 |
| Hạng II | V.07.03.28 | A2 (A2.2) | 4-6,38 |
| Hạng I | V.07.03.27 | A2 (A2.1) | 4,4-6,78 |
| Giáo viên THCS | |||
| Hạng III | V.07.04.32 | A1 | 2,34-4,98 |
| Hạng II | V.07.04.31 | A2 (A2.2) | 4-6,38 |
| Hạng I | V.07.04.30 | A2 (A2.1) | 4,4-6,78 |
| Giáo viên THPT | |||
| Hạng III | V.07.05.15 | A1 | 2,34-4,98 |
| Hạng III | V.07.05.14 | A2 (A2.2) | 4-6,38 |
| Hạng I | V.07.05.13 | A2 (A2.1) | 4,4-6,78 |
| Giáo viên dự bị đại học | |||
| Hạng III | V.07.07.19 | A1 | 2,34-4,98 |
| Hạng II | V.07.07.18 | A2 (A2.2) | 4-6,38 |
| Hạng I | V.07.07.17 | A2 (A2.1) | 4,4-6,78 |
| Giáo viên sơ cấp | |||
| Hạng III | V.09.02.09 | B | 1,86-4,06 |
| Hạng II | V.09.02.10 | A1 | 2,34-4,98 |
| Hạng I | V.09.02.11 | A2 (A2.2) | 4-6,38 |
| Giáo viên trung cấp | |||
| Hạng III | V.09.02.07 | A0/A1 | 2,1-4,89/2,34-4,98 |
| Hạng II | V.09.02.06 | A2 (A2.1) | 4,4-6,78 |
| Hạng I | V.09.02.05 | A3 (A3.2) | 5,75-7,55 |
| Giảng viên cao đẳng | |||
| Giảng viên | V.09.02.03 | A0/A1 | 2,1-4,89/2,34-4,98 |
| Giảng viên chính | V.09.02.02 | A2 (A2.1) | 4,4-6,78 |
| Giảng viên cao cấp | V.09.02.01 | A3 (A3.1) | 6,2-8 |
| Giảng viên đại học | |||
| Giảng viên | V.07.01.03 | A1 | 2,34-4,98 |
| Giảng viên chính | V.07.01.02 | A2 (A2.1) | 4,4-6,78 |
| Giảng viên cao cấp | V.07.01.01 | A3 (A3.1) | 6,2-8 |
Thông tư quy định người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp quản lý, sử dụng nhà giáo có trách nhiệm rà soát các vị trí việc làm của đơn vị; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh và xếp lương chức danh theo thẩm quyền phân cấp.
Các cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có thể vận dụng quy định tại thông tư này để bổ nhiệm chức danh, xếp lương chức danh và quản lý đội ngũ nhà giáo tại cơ sở giáo dục.
Lưu ý, thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 14/4/2026.
Sách về nghề giáo
Nếu độc giả có hứng thú với nghề giáo - một nghề nghiệp đặc biệt và đang trải qua những biến động lớn, mục Giáo dục giới thiệu một số lựa chọn:
Xin được nói thẳng (GS Hoàng Tụy) và Ước vọng cho học đường (GS Huỳnh Như Phương): Cuốn sách của hai nhà giáo tiên phong tại Việt Nam với nhiều suy nghĩ và những trăn trở của hai ông về tương lai nền giáo dục nước nhà.
Nghề giáo qua các tác phẩm thiếu nhi nổi tiếng: Tình thầy trò trong các tác phẩm văn chương nổi tiếng khiến độc giả cảm động bởi các nhân vật đã làm được những việc lớn lao, vượt xa chức trách của một giáo viên.