|
|
Sinh viên có thể nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài cả tháng. Ảnh: Linh Huỳnh. |
Bộ Nội vụ đã ban hành thông báo về lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện.
Căn cứ lịch nghỉ Tết này, nhiều tỉnh, thành và các trường đại học trên cả nước đã công bố lịch nghỉ đối với học sinh, sinh viên.
Học sinh nghỉ 5-14 ngày
Theo quy định của Bộ GD&ĐT về khung kế hoạch thời gian năm học, các Sở GD&ĐT được quyền chủ động xây dựng lịch học và thời gian nghỉ lễ, Tết cho học sinh trên địa bàn, miễn bảo đảm đủ số tuần thực học theo quy định (35 tuần).
Bộ cũng yêu cầu học kỳ một kết thúc trước ngày 18/1 và học kỳ 2 hoàn thành trước ngày 31/5, làm căn cứ để các địa phương sắp xếp lịch nghỉ phù hợp.
Hiện tại, nhiều tỉnh, thành đã công bố lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ. Hà Nội hiện là địa phương cho học sinh nghỉ ít nhất với 5 ngày. Thời gian nghỉ cụ thể từ ngày 16/2 đến hết ngày 20/2.
Tuy nhiên, do liền kề hai ngày nghỉ cuối tuần trước và hai ngày nghỉ cuối tuần sau, lịch nghỉ Tết Nguyên đán của học sinh có thể kéo dài thành 9 ngày, tùy đơn vị.
Lịch nghỉ Tết của học sinh TP.HCM là từ ngày 12/2 đến hết ngày 22/2 (11 ngày). Song, tùy theo tình hình thực tế, thủ trưởng đơn vị có thể linh hoạt điều chỉnh thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và giáo viên. Tổng thời gian nghỉ không vượt quá 2 tuần (kể cả thứ bảy, chủ nhật).
Lịch nghỉ Tết Bính Ngọ 2026 của học sinh các tỉnh, thành như sau:
| STT | Tỉnh, thành | Lịch nghỉ Tết Bính Ngọ | Số ngày |
| 1 | An Giang | 9-22/2 (22 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 14 ngày |
| 2 | Đà Nẵng | 14-22/2 (27 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 9 ngày |
| 3 | Quảng Ninh | 16-28/2 (29 tháng chạp đến 12 tháng giêng) | 16 ngày (tính cả thứ bảy, chủ nhật liền kề) |
| 4 | Tây Ninh | 11-22/2 (24 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 12 ngày |
| 5 | Lâm Đồng | 9-22/2 (22 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 14 ngày |
| 6 | Cần Thơ | 12-22/2 (25 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 11 ngày |
| 7 | Hà Tĩnh | 13-23/2 (26 tháng chạp đến mùng 7 tháng giêng) | 11 ngày |
| 8 | TP Huế | 14-22/2 (27 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 9 ngày |
| 9 | TP.HCM | 12-22/2 (25 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 11 ngày (tối đa 14 ngày) |
| 10 | Hà Nội | 16-20/2 (29 tháng chạp đến mùng 4 tháng giêng) | 5 ngày (có thể 9 ngày) |
| 11 | Đồng Nai | 11-22/2 (24 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 12 ngày |
| 12 | Vĩnh Long | 11/2-24/2 (24 tháng chạp đến mùng 8 tháng giêng) | 14 ngày |
| Khánh Hòa | 12/2-22/2 (25 tháng chạp đến mùng 6 tháng giêng) | 11 ngày |
Dù thời gian nghỉ có khác nhau, song đa số địa phương đều bảo đảm cho học sinh có kỳ nghỉ đủ dài để nghỉ ngơi, sum họp gia đình và chuẩn bị cho học kỳ tiếp theo.
|
| Học sinh trường Marie Curie (Hà Nội) tham gia trải nghiệm Tết tại trường. Ảnh: Marie Curie Hanoi School. |
Sinh viên có trường nghỉ 43 ngày
Hiện tại, nhiều trường đại học trên cả nước cũng đã công bố thời gian nghỉ Tết Nguyên đán 2026. Các trường đại học thường xây dựng lịch nghỉ kéo dài, một số trường tổ chức học trực tuyến 1-2 tuần trước và sau Tết, nhằm thuận tiện cho sinh viên xa nhà có thể về quê dài ngày.
Thời gian nghỉ của các trường khác nhau, song đa số dự kiến cho sinh viên nghỉ 2-3 tuần. Một số trường cho sinh viên nghỉ dài hơn như Đại học Lạc Hồng (43 ngày), Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (nghỉ 29 ngày), Đại học Nông Lâm TP.HCM (28 ngày), Đại học Công thương TP.HCM (28 ngày).
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 của các trường đại học cụ thể như sau:
| STT | Trường | Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 | Số ngày nghỉ |
| 1 | Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM | 1/2-1/3 | 29 ngày |
| 2 | Đại học Nông lâm TP.HCM | 2/2-1/3 | 28 ngày |
| 3 | Đại học Công thương TP.HCM | 9/2-8/3 | 28 ngày |
| 4 | Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM | 8/2-1/3 | 22 ngày |
| 5 | Đại học Kinh tế Quốc Dân | 8/2-1/3 | 22 ngày |
| 6 | Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 7 | Học viện Ngân hàng | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 8 | Đại học Gia Định | 9/2-28/2 | 20 ngày |
| 9 | Đại học Mở TP.HCM | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 10 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 11 | Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 12 | Đại học Ngân hàng TP.HCM | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 13 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 14 | Đại học Kiến trúc TP.HCM | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 15 | Học viện Hàng không Việt Nam | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 16 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 17 | Đại học Đại Nam | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 18 | Đại học CMC | 11/2-24/2 | 14 ngày |
| 19 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | 9/2-27/2 | 19 ngày |
| 20 | Đại học Hùng Vương TP.HCM | 8/2-1/3 | 22 ngày |
| 21 | Đại học Tài chính - Marketing | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 22 | Đại học Nha Trang | 9/2-28/2 | 20 ngày |
| 23 | Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP.HCM) | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 24 | Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP.HCM) | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 25 | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP.HCM) | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 26 | Đại học Hoa Sen | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 27 | Đại học Công nghiệp TP.HCM | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 28 | Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM | 9/2-27/2 | 19 ngày |
| 29 | Đại học Y Dược TP.HCM | 9/2-27/2 | 19 ngày |
| 30 | Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 31 | Đại học Quy Nhơn | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 32 | Đại học Xây dựng Hà Nội | 16/2-1/3 | 14 ngày |
| 33 | Đại học Sư phạm kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng) | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 34 | Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM) | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 35 | Đại học Duy Tân | 9/2-25/2 | 17 ngày |
| 36 | Đại học Hà Nội | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 37 | Đại học Mỏ - Địa chất | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 38 | Đại học Mở Hà Nội | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 39 | Đại học Thương Mại | 10/2-23/2 | 14 ngày |
| 40 | Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng) | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 41 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 9/2-27/2 | 19 ngày |
| 42 | Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 43 | Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng) | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 44 | Đại học Văn Hiến | 11/2-24/2 | 14 ngày |
| 45 | Đại học Thủy lợi | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 46 | Đại học Quốc tế Sài Gòn | 9/2-28/2 | 20 ngày |
| 47 | Đại học Sài Gòn | 9/2-28/2 | 20 ngày |
| 48 | Đại học Lao động - Xã hội (cơ sở 2) | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 49 | Đại học Sư phạm Hà Nội | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 50 | Đại học Thăng Long | 12/2-25/2 | 14 ngày |
| 51 | Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TP.HCM) | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 52 | Đại học Tôn Đức Thắng | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 53 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 16/2-28/2 | 13 ngày |
| 54 | Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 55 | Đại học Văn Lang | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 56 | Đại học Đà Nẵng | 9/2-22/2 | 14 ngày |
| 57 | Đại học Đồng Nai | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 58 | Đại học Lạc Hồng | - 18/1-1/3 - Khóa 2025 nghỉ từ 25/1 đến 1/3 | 43 ngày |
| 59 | Đại học Lâm nghiệp (phân hiệu Đồng Nai) | - 2/2-1/3 - Học trực tuyến một tuần sau Tết | 28 ngày |
| 60 | Đại học Hùng Vương - Phú Thọ | 8/2-1/3 | 22 ngày |
| 61 | Đại học Luật (Đại học Huế) | - 9/2-1/3 - Học trực tuyến trước Tết 1 tuần | 21 ngày |
| 62 | Đại học Trà Vinh | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 63 | Đại học Luật TP.HCM | - 31/1-1/3 - Học trực tuyến 2 tuần trước Tết và 1 tuần sau Tết | 30 ngày |
| 64 | Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 65 | Đại học Công nghệ TP.HCM | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 66 | Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 67 | Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 68 | Đại học Kinh tế (Đại học Huế) | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 69 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 9/2-1/3 | 21 ngày |
| 70 | Học viện Cán bộ TP.HCM | 1/2-1/3 | 29 ngày |
Cuốn sách Nuôi con 4.0 - Làm thế nào để trẻ không bị nghiện thiết bị công nghệ? của TS Shimi Kang (nhà khoa học, tâm lý học, chuyên gia giáo dục, tác giả của nhiều tựa sách bán chạy) được đánh giá là hữu ích cho các phụ huynh có con em nghiện sử dụng thiết bị điện tử.