|
|
|
Đại học Quốc gia TP.HCM tiếp tục góp mặt trong xếp hạng của QS. Ảnh: Quỳnh Danh. |
Tổ chức giáo dục QS Top Universities vừa công bố bảng xếp hạng đại học thế giới theo ngành học năm 2026, ghi nhận sự gia tăng đáng kể về số lượng và thứ hạng của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.
Năm nay, bảng xếp hạng tiếp tục bao phủ 55 chuyên ngành, được chia thành 5 lĩnh vực chính gồm Nghệ thuật và Nhân văn, Kỹ thuật và Công nghệ, Khoa học đời sống và Y học, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Quản lý. Hơn 1.900 cơ sở giáo dục đại học được đưa vào đánh giá, tăng khoảng 200 trường so với năm trước.
Đáng chú ý, Việt Nam có 7 cơ sở giáo dục đại học góp mặt ở bảng xếp hạng theo lĩnh vực, tăng 3 trường so với năm 2025 và là con số cao nhất từ trước đến nay. Còn về xếp hạng theo ngành, cả nước có 13 trường được gọi tên trong xếp hạng ở 23 ngành, tăng 4 trường nhưng số lượng ngành lại giảm.
Bốn gương mặt lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng theo ngành bao gồm Đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Ngoại thương. Trong đó, Đại học Công nghiệp TP.HCM được xếp vị trí khá cao, hạng 101-150 ở ngành Nghệ thuật và Thiết kế.
Xét theo lĩnh vực, Đại học Văn Lang dẫn đầu trong nhóm Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260). Đại học Quốc gia TP.HCM đứng đầu cả nước ở hai lĩnh vực Khoa học tự nhiên (hạng 401-450) và Khoa học xã hội và quản lý (hạng 341), trong khi Đại học Duy Tân tiếp tục giữ vị trí cao ở lĩnh vực Kỹ thuật và Công nghệ (hạng 346).
Riêng Đại học Quốc gia TP.HCM có 4/5 nhóm ngành được xếp hạng, tăng thêm một lĩnh vực so với kỳ trước, đồng thời có 14 ngành đào tạo góp mặt trong bảng xếp hạng năm nay.
Trong đó, nhóm Nghệ thuật và Nhân văn lần đầu được ghi nhận, ở nhóm 501-550 thế giới. Các lĩnh vực còn lại đều cải thiện thứ hạng, gồm Kỹ thuật và Công nghệ (hạng 351), Khoa học xã hội và quản lý (hạng 341), và Khoa học tự nhiên (nhóm 401-450).
Ở cấp độ ngành, Đại học Quốc gia TP.HCM có 14 ngành được xếp hạng, trong đó 13 ngành nằm trong top 500 thế giới. So với kỳ trước, đơn vị có một ngành lần đầu góp mặt là Luật, cùng 4 ngành tăng hạng gồm Khoa học máy tính và Hệ thống thông tin, Hóa học, Khoa học môi trường và Ngôn ngữ học.
Các trường lọt vào bảng xếp hạng cụ thể như sau:
| STT | Lĩnh vực/Ngành | Tên trường | Xếp hạng |
| Xếp hạng theo lĩnh vực | |||
| 1 | Nghệ thuật và nhân văn | Đại học Văn Lang | 260 |
| 2 | Đại học Quốc gia TP.HCM | 501-550 | |
| 3 | Kỹ thuật và công nghệ | Đại học Duy Tân | 346 |
| 4 | Đại học Quốc gia TP.HCM | 351 | |
| 5 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 401-450 | |
| 6 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 501-550 | |
| 7 | Khoa học tự nhiên | Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-450 |
| 8 | Đại học Duy Tân | 451-500 | |
| 9 | Đại học Tôn Đức Thắng | 451-500 | |
| 10 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 451-500 | |
| 11 | Khoa học xã hội và Quản lý | Đại học Quốc gia TP.HCM | 341 |
| 12 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 353 | |
| 13 | Đại học Văn Lang | 451-500 | |
| 14 | Đại học Duy Tân | 501-550 | |
| 15 | Đại học Kinh tế TP.HCM | 501-550 | |
| Xếp hạng theo ngành | |||
| Nghệ thuật và nhân văn | Kiến trúc | Đại học Duy Tân | 101-150 |
| Nghệ thuật và thiết kế | Đại học Văn Lang | 69 | |
| Đại học Công nghiệp TP.HCM | 101-150 | ||
| Đại học Anh Quốc Việt Nam | 151-200 | ||
| Ngôn ngữ | Đại học Quốc gia TP.HCM | 201-250 | |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 | ||
| Ngôn ngữ hiện đại | Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 | |
| Nghệ thuật trình diễn | Đại học Văn Lang | 101-150 | |
| Kỹ thuật và công nghệ | Khoa học máy tính | Đại học Duy Tân | 144 |
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-450 | ||
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 551-600 | ||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 551-600 | ||
| Đại học Công nghệ TP.HCM | 651-700 | ||
| Đại học Công nghiệp TP.HCM | 651-700 | ||
| Đại học Văn Lang | 701-750 | ||
| Đại học Tôn Đức Thắng | 751-850 | ||
| Kỹ thuật - Hóa chất | Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | |
| Kỹ thuật điện | Đại học Duy Tân | 251-300 | |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 351-400 | ||
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | ||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 401-450 | ||
| Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất | Đại học Duy Tân | 301-350 | |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 401-450 | ||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 451-500 | ||
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 451-500 | ||
| Đại học Công nghệ TP.HCM | 501-575 | ||
| Kỹ thuật dầu khí | Đại học Quốc gia TP.HCM | 101-150 | |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 101-150 | ||
| Khoa học sự sống và Y khoa | Nông, Lâm nghiệp | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 301-350 |
| Đại học Cần Thơ | 351-400 | ||
| Dược và Khoa học dược phẩm | Đại học Duy Tân | 301-350 | |
| Y khoa | Đại học Duy Tân | 551-600 | |
| Khoa học tự nhiên | Hóa học | Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-450 |
| Đại học Tôn Đức Thắng | 501-550 | ||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 601-700 | ||
| Khoa học Môi trường | Đại học Duy Tân | 146 | |
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | ||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 401-450 | ||
| Đại học Tôn Đức Thắng | 451-500 | ||
| Toán học | Đại học Tôn Đức Thắng | 301-350 | |
| Đại học Quốc gia TP HCM | 401-450 | ||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 401-450 | ||
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 501-600 | ||
| Khoa học vật liệu | Đại học Duy Tân | 301-350 | |
| Đại học Tôn Đức Thắng | 351-400 | ||
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 401-550 | ||
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-550 | ||
| Vật lý và Khoa học vũ trụ | Đại học Duy Tân | 251-300 | |
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 501-550 | ||
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 601-675 | ||
| Khoa học xã hội và Quản lý | Kế toán - Tài chính | Đại học Kinh tế TP.HCM | 301-375 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 301-375 | ||
| Kinh doanh và Quản trị | Đại học Quốc gia TP.HCM | 451-500 | |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 501-550 | ||
| Đại học Ngoại thương | 551-600 | ||
| Đại học Văn Lang | 551-600 | ||
| Đại học Công nghiệp TP.HCM | 601-650 | ||
| Đại học Kinh tế TP.HCM | 601-650 | ||
| Kinh tế và Kinh tế lượng | Đại học Kinh tế TP.HCM | 201-250 | |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 301-350 | ||
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | ||
| Đại học Duy Tân | 451-500 | ||
| Đại học Ngoại thương | 451-500 | ||
| Đại học Văn Lang | 551-700 | ||
| Khách sạn và Giải trí | Đại học Duy Tân | 41 | |
| Đại học Văn Lang | 101-150 | ||
| Đại học Công nghệ TP.HCM | 151-175 | ||
| Luật | Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 351-400 | ||
Những cuốn sách dành cho người đứng trước cánh cửa nghề nghiệp
Mục Giáo dục giới thiệu đến bạn đọc một số cuốn sách về chủ đề nghề nghiệp, hướng nghiệp, dành cho những bạn trẻ đang băn khoăn trước cánh cửa nghề nghiệp hay người trưởng thành quan tâm đến sự biến đổi nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.
Chiến đạo giống cuộc đối thoại, gợi mở các câu hỏi của cuộc đời, giúp người trẻ chủ động định hướng nghề nghiệp, kiến tạo tương lai.
Eight - 8 cách làm chủ trí thông minh nhân tạo: “Đa số công việc mà công viên chức đang phụ trách cuối cùng đều sẽ bị thay thế bởi trí thông minh nhân tạo", cuốn sách này sẽ giải đáp câu hỏi đó.