Bạn có thể chuyển sang phiên bản mobile rút gọn của Tri thức trực tuyến nếu mạng chậm. Đóng

Lập kỷ lục, 7 đại học Việt Nam lọt top thế giới theo lĩnh vực

Việt Nam có 7 cơ sở giáo dục đại học góp mặt ở bảng xếp hạng theo lĩnh vực do QS công bố, tăng 3 trường so với năm 2025.

Đại học Quốc gia TP.HCM tiếp tục góp mặt trong xếp hạng của QS. Ảnh: Quỳnh Danh.

Tổ chức giáo dục QS Top Universities vừa công bố bảng xếp hạng đại học thế giới theo ngành học năm 2026, ghi nhận sự gia tăng đáng kể về số lượng và thứ hạng của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.

Năm nay, bảng xếp hạng tiếp tục bao phủ 55 chuyên ngành, được chia thành 5 lĩnh vực chính gồm Nghệ thuật và Nhân văn, Kỹ thuật và Công nghệ, Khoa học đời sống và Y học, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Quản lý. Hơn 1.900 cơ sở giáo dục đại học được đưa vào đánh giá, tăng khoảng 200 trường so với năm trước.

Đáng chú ý, Việt Nam có 7 cơ sở giáo dục đại học góp mặt ở bảng xếp hạng theo lĩnh vực, tăng 3 trường so với năm 2025 và là con số cao nhất từ trước đến nay. Còn về xếp hạng theo ngành, cả nước có 13 trường được gọi tên trong xếp hạng ở 23 ngành, tăng 4 trường nhưng số lượng ngành lại giảm.

Bốn gương mặt lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng theo ngành bao gồm Đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Ngoại thương. Trong đó, Đại học Công nghiệp TP.HCM được xếp vị trí khá cao, hạng 101-150 ở ngành Nghệ thuật và Thiết kế.

Xét theo lĩnh vực, Đại học Văn Lang dẫn đầu trong nhóm Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260). Đại học Quốc gia TP.HCM đứng đầu cả nước ở hai lĩnh vực Khoa học tự nhiên (hạng 401-450) và Khoa học xã hội và quản lý (hạng 341), trong khi Đại học Duy Tân tiếp tục giữ vị trí cao ở lĩnh vực Kỹ thuật và Công nghệ (hạng 346).

Riêng Đại học Quốc gia TP.HCM có 4/5 nhóm ngành được xếp hạng, tăng thêm một lĩnh vực so với kỳ trước, đồng thời có 14 ngành đào tạo góp mặt trong bảng xếp hạng năm nay.

Trong đó, nhóm Nghệ thuật và Nhân văn lần đầu được ghi nhận, ở nhóm 501-550 thế giới. Các lĩnh vực còn lại đều cải thiện thứ hạng, gồm Kỹ thuật và Công nghệ (hạng 351), Khoa học xã hội và quản lý (hạng 341), và Khoa học tự nhiên (nhóm 401-450).

Ở cấp độ ngành, Đại học Quốc gia TP.HCM có 14 ngành được xếp hạng, trong đó 13 ngành nằm trong top 500 thế giới. So với kỳ trước, đơn vị có một ngành lần đầu góp mặt là Luật, cùng 4 ngành tăng hạng gồm Khoa học máy tính và Hệ thống thông tin, Hóa học, Khoa học môi trường và Ngôn ngữ học.

Các trường lọt vào bảng xếp hạng cụ thể như sau:

STT Lĩnh vực/Ngành Tên trường Xếp hạng
Xếp hạng theo lĩnh vực
1 Nghệ thuật và nhân văn Đại học Văn Lang 260
2 Đại học Quốc gia TP.HCM 501-550
3 Kỹ thuật và công nghệ Đại học Duy Tân 346
4 Đại học Quốc gia TP.HCM 351
5 Đại học Quốc gia Hà Nội 401-450
6 Đại học Bách khoa Hà Nội 501-550
7 Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia TP.HCM 401-450
8 Đại học Duy Tân 451-500
9 Đại học Tôn Đức Thắng 451-500
10 Đại học Quốc gia Hà Nội 451-500
11 Khoa học xã hội và Quản lý Đại học Quốc gia TP.HCM 341
12 Đại học Quốc gia Hà Nội 353
13 Đại học Văn Lang 451-500
14 Đại học Duy Tân 501-550
15 Đại học Kinh tế TP.HCM 501-550
Xếp hạng theo ngành
Nghệ thuật và nhân văn Kiến trúc Đại học Duy Tân 101-150
Nghệ thuật và thiết kế Đại học Văn Lang 69
Đại học Công nghiệp TP.HCM 101-150
Đại học Anh Quốc Việt Nam 151-200
Ngôn ngữ Đại học Quốc gia TP.HCM 201-250
Đại học Quốc gia Hà Nội 251-300
Ngôn ngữ hiện đại Đại học Quốc gia Hà Nội 251-300
Nghệ thuật trình diễn Đại học Văn Lang 101-150
Kỹ thuật và công nghệ Khoa học máy tính Đại học Duy Tân 144
Đại học Quốc gia TP.HCM 401-450
Đại học Bách khoa Hà Nội 551-600
Đại học Quốc gia Hà Nội 551-600
Đại học Công nghệ TP.HCM 651-700
Đại học Công nghiệp TP.HCM 651-700
Đại học Văn Lang 701-750
Đại học Tôn Đức Thắng 751-850
Kỹ thuật - Hóa chất Đại học Quốc gia TP.HCM 351-400
Kỹ thuật điện Đại học Duy Tân 251-300
Đại học Bách khoa Hà Nội 351-400
Đại học Quốc gia TP.HCM 351-400
Đại học Quốc gia Hà Nội 401-450
Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất Đại học Duy Tân 301-350
Đại học Bách khoa Hà Nội 401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội 451-500
Đại học Quốc gia TP.HCM 451-500
Đại học Công nghệ TP.HCM 501-575
Kỹ thuật dầu khí Đại học Quốc gia TP.HCM 101-150
Đại học Quốc gia Hà Nội 101-150
Khoa học sự sống và Y khoa Nông, Lâm nghiệp Học viện Nông nghiệp Việt Nam 301-350
Đại học Cần Thơ 351-400
Dược và Khoa học dược phẩm Đại học Duy Tân 301-350
Y khoa Đại học Duy Tân 551-600
Khoa học tự nhiên Hóa học Đại học Quốc gia TP.HCM 401-450
Đại học Tôn Đức Thắng 501-550
Đại học Quốc gia Hà Nội 601-700
Khoa học Môi trường Đại học Duy Tân 146
Đại học Quốc gia TP.HCM 351-400
Đại học Quốc gia Hà Nội 401-450
Đại học Tôn Đức Thắng 451-500
Toán học Đại học Tôn Đức Thắng 301-350
Đại học Quốc gia TP HCM 401-450
Đại học Quốc gia Hà Nội 401-450
Đại học Bách khoa Hà Nội 501-600
Khoa học vật liệu Đại học Duy Tân 301-350
Đại học Tôn Đức Thắng 351-400
Đại học Bách khoa Hà Nội 401-550
Đại học Quốc gia TP.HCM 401-550
Vật lý và Khoa học vũ trụ Đại học Duy Tân 251-300
Đại học Quốc gia TP.HCM 501-550
Đại học Bách khoa Hà Nội 601-675
Khoa học xã hội và Quản lý Kế toán - Tài chính Đại học Kinh tế TP.HCM 301-375
Đại học Quốc gia Hà Nội 301-375
Kinh doanh và Quản trị Đại học Quốc gia TP.HCM 451-500
Đại học Quốc gia Hà Nội 501-550
Đại học Ngoại thương 551-600
Đại học Văn Lang 551-600
Đại học Công nghiệp TP.HCM 601-650
Đại học Kinh tế TP.HCM 601-650
Kinh tế và Kinh tế lượng Đại học Kinh tế TP.HCM 201-250
Đại học Quốc gia Hà Nội 301-350
Đại học Quốc gia TP.HCM 351-400
Đại học Duy Tân 451-500
Đại học Ngoại thương 451-500
Đại học Văn Lang 551-700
Khách sạn và Giải trí Đại học Duy Tân 41
Đại học Văn Lang 101-150
Đại học Công nghệ TP.HCM 151-175
Luật Đại học Quốc gia TP.HCM 351-400
Đại học Quốc gia Hà Nội 351-400

Những cuốn sách dành cho người đứng trước cánh cửa nghề nghiệp

Mục Giáo dục giới thiệu đến bạn đọc một số cuốn sách về chủ đề nghề nghiệp, hướng nghiệp, dành cho những bạn trẻ đang băn khoăn trước cánh cửa nghề nghiệp hay người trưởng thành quan tâm đến sự biến đổi nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.

Chiến đạo giống cuộc đối thoại, gợi mở các câu hỏi của cuộc đời, giúp người trẻ chủ động định hướng nghề nghiệp, kiến tạo tương lai.

Eight - 8 cách làm chủ trí thông minh nhân tạo: “Đa số công việc mà công viên chức đang phụ trách cuối cùng đều sẽ bị thay thế bởi trí thông minh nhân tạo", cuốn sách này sẽ giải đáp câu hỏi đó.

20 trường đào tạo Khoa học máy tính tốt nhất thế giới 2026

Theo bảng xếp hạng năm 2026 của Times Higher Education, hai trường của Anh dẫn đầu lĩnh vực Khoa học máy tính.

Tú Anh

Bạn có thể quan tâm