|
| Bên cạnh các nước phương Tây, Nhật Bản cũng là một thị trường trọng điểm của các thương hiệu xe thể thao. Đây cũng là một trong những nơi ra mắt siêu xe Aston Martin Valhalla đầu tiên tại châu Á - Thái Bình Dương. |
|
| Tương tự như đàn anh Valkyrie, siêu xe này là thành quả của sự hợp tác giữa Aston Martin và đội đua F1 Red Bull Racing, tuy nhiên lại sở hữu cấu hình động cơ đặt giữa và cơ cấu plug-in hybrid (PHEV) đầu tiên của thương hiệu. |
|
| Valhalla giới thiệu một ngôn ngữ thiết kế mới, thể hiện hiệu năng thông qua các hình dạng và tỷ lệ mới, kết hợp những đường nét tinh tế, hoàn hảo đặc trưng của Aston Martin. |
|
| Như thường lệ, khách hàng có thể cá nhân hóa nhiều chi tiết như màu sơn, đường viền... thông qua bộ phận Q by Aston Martin. Số đeo '03' ở sau hốc bánh trước gợi nhớ đến tên gọi của mẫu concept AM-RB 003 ra mắt vào năm 2019. |
|
| Chiếc xe trong buổi ra mắt được trang bị bộ mâm forged sơn đen nhám, kích thước 20 inch ở cầu trước và 21 inch ở cầu sau, đi kèm lốp Michelin Pilot Sport S 5 AML. |
|
| Được thiết kế với triết lý của các mẫu xe đua F1, Valhalla được trang bị hệ thống khí động học chủ động cùng chức năng DRS, có khả năng tạo ra lực ép xuống mặt đường lên đến 600 kg khi xe đạt vận tốc trên 240 km/h. |
![]() ![]() |
| Hệ thống ống xả của xe gồm 2 ống ở trên thân xe và 2 ống nằm bên dưới khuếch tán gió sau. Nhiệm vụ của cửa ống xả phía trên chủ yếu mang đến âm thanh phấn khích. |
|
| Nội thất của Aston Martin Valhalla có phần thân thiện hơn so với Valkyrie ra mắt trước đó. Siêu xe cũng không sử dụng kính chiếu hậu kỹ thuật số như đàn anh. |
![]() ![]() |
| Bảng đồng hồ kỹ thuật số 10.25 inch cũng không còn tích hợp trực tiếp trên vô lăng đua. Người lái có thể thao tác trực tiếp trên màn hình cảm ứng trung tâm 10.25 inch. |
|
| Nhiều chi tiết tại khoang lái được làm từ sợi carbon đúc cùng Alcantara. Ghế đua bucket seat cũng được thiết kế với tỷ lệ chiều cao hông đến gót chân thấp của xe đua F1. |
|
| Khung gầm monocoque của siêu xe này được chế tác bởi Aston Martin, trong khi phần thân vỏ được làm bởi Red Bull Racing. Khối lượng của siêu xe này vào khoảng 1.550 kg. |
|
| Aston Martin Valhalla sở hữu động cơ V8 twin-turbo 4.0L, kết hợp cùng 2 động cơ điện tại cầu trước và 1 động cơ điện tích hợp trong hộp số ly hợp kép 8 cấp DCT. |
|
| Cơ cấu trên giúp sản sinh công suất tối đa 1.079 mã lực. Siêu xe này có khả năng tăng tốc từ 0 lên 100 km/h chỉ trong 2,5 giây trước đạt vận tốc tối đa giới hạn ở 350 km/h. |
|
| Hệ thống điện 400 V sử dụng pin dung lượng chỉ 6,1 kWh và công suất tối đa 150 kW. Với chế độ thuần điện, xe có thể di chuyển khoảng 15 km với vận tốc tối đa 140 km/h. |
|
| Aston Martin Valhalla chỉ được sản xuất giới hạn 999 chiếc trên toàn cầu, và đã bán được hơn 500 chiếc tính tại thời điểm tháng 5/2025. Tại Nhật Bản, siêu xe này có giá từ 128,9 triệu yen (hơn 823.000 USD). |
Sách hay đọc trên xe
Chuyên mục Xe gửi tới độc giả những tựa sách hay với nhiều chủ đề hấp dẫn. Trên những chặng hành trình với những chiếc xe, không hiếm khi chúng ta có những khoảnh khắc nghỉ ngơi, thư giãn, và những trang sách là người bạn đồng hành lý thú.



