| |
| Nhiều trường đào tạo Y, Dược đã công bố thông tin tuyển sinh 2026. Ảnh minh họa: Duy Hiệu. |
Khoảng 10 trường đào tạo các ngành Sức khỏe ở phía nam đã công bố thông tin tuyển sinh năm 2026.
Các trường top đầu như Đại học Y Dược TP.HCM, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch chỉ tuyển sinh theo hai phương thức là xét tuyển thẳng và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Ngoài xét tuyển thẳng, Đại học Khoa học Sức khỏe (Đại học Quốc gia TP.HCM) áp dụng một phương thức xét tuyển tổng hợp, bao gồm các đầu điểm đánh giá năng lực, học bạ, điểm thi tốt nghiệp. Trường hợp thí sinh thiếu điểm của một/hai tiêu chí thành phần, trường sẽ thực hiện xác định hệ số quy đổi giữa điểm của các tiêu chí thành phần theo hướng dẫn chung.
Nhiều trường sử dụng điểm học bạ, kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy, V-SAT như Đại học Y Dược Cần Thơ, Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Đại học Nguyễn Tất Thành...
Các tổ hợp xét tuyển được các trường sử dụng phổ biến là A00, B00 cùng một số tổ hợp có môn Hóa hay Sinh như B08 (Toán, Sinh, Anh), D07 (Toán, Hóa, Anh)…
Về chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế, ngoài quy đổi điểm hoặc xét kết hợp, nhiều trường áp dụng cộng điểm thưởng trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển.
Mức học phí dự kiến năm học 2026-2027 cũng khá đa dạng, dao động từ 20,8-157 triệu đồng/năm. Các ngành Y khoa và Răng Hàm Mặt thường có mức thu cao hơn những ngành còn lại.
Một số trường áp dụng chương trình hỗ trợ học phí, học bổng như Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Đại học Công nghệ TP.HCM.
Thông tin tuyển sinh của các trường cụ thể như sau:
| Trường | Ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển chung của trường (mỗi ngành có thể áp dụng các phương thức khác nhau) | Học phí năm học 2026-2027 |
| Đại học Y Dược TP.HCM | Y khoa | 420 | - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; - Xét tuyển thẳng;
| 88.000.000 đồng/năm |
| Y học dự phòng | 120 | 55.000.000 đồng/năm | ||
| Y học cổ truyền | 231 | 55.000.000 đồng/năm | ||
| Dược học | 530 | 63.500.000 đồng/năm | ||
| Hóa dược | 60 | 52.500.000 đồng/năm | ||
| Điều dưỡng | 250 | 48.000.000 đồng/năm | ||
| Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức | 120 | 48.000.000 đồng/năm | ||
| Hộ sinh | 120 | 48.000.000 đồng/năm | ||
| Dinh dưỡng | 80 | 48.000.000 đồng/năm | ||
| Răng Hàm Mặt | 135 | 90.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật phục hình răng | 40 | 50.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 170 | 48.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 100 | 48.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 100 | 48.000.000 đồng/năm | ||
| Y tế công cộng | 90 | 46.000.000 đồng/năm | ||
| Công tác xã hội | 60 | 30.000.000 đồng/năm | ||
| Công nghệ dược phẩm | 60 | 53.500.000 đồng/năm | ||
| Tâm lý học | 60 | 30.000.000 đồng/năm | ||
| Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Y khoa | 830 | - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 - Xét tuyển thẳng | 81.000.000 đồng/năm |
| Răng Hàm Mặt | 115 | 81.000.000 đồng/năm | ||
| Dược học | 200 | 68.000.000 đồng/năm | ||
| Y học cổ truyền | 100 | 68.000.000 đồng/năm | ||
| Điều dưỡng | 400 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Hộ sinh | 40 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Dinh dưỡng | 80 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 60 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 60 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 50 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Y tế công cộng | 100 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật gây mê hồi sức | 50 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Khúc xạ nhãn khoa | 70 | 47.000.000 đồng/năm | ||
| Đại học Khoa học Sức khỏe (Đại học Quốc gia TP.HCM) | Y khoa | 460 | - Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển - Xét tuyển tổng hợp | - |
| Răng Hàm Mặt | 150 | |||
| Dược học | 180 | |||
| Điều dưỡng | 150 | |||
| Y học cổ truyền | 120 | |||
| Đại học Y Dược Cần Thơ | Y khoa | 1.030 | - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 - Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
| 71.050.000 đồng/năm |
| Y khoa tiếng Anh | 100 | 71.050.000 đồng/năm | ||
| Y học dự phòng | 150 | 64.050.000 đồng/năm | ||
| Y học cổ truyền | 150 | 64.050.000 đồng/năm | ||
| Dược học | 200 | 71.050.000 đồng/năm | ||
| Điều dưỡng | 120 | 57.137.000 đồng/năm | ||
| Hộ sinh | 100 | 50.141.000 đồng/năm | ||
| Dinh dưỡng | 50 | 50.141.000 đồng/năm | ||
| Răng hàm mặt | 170 | 66.500.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 120 | 57.137.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật Hình ảnh y học | 60 | 50.141.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 50 | 50.141.000 đồng/năm | ||
| Y tế công cộng | 50 | 50.141.000 đồng/năm | ||
| Kỹ thuật Y sinh | 60 | 50.141.000 đồng/năm | ||
| Tâm lý học | 50 | 50.141.000 đồng/năm | ||
| Đại học Nam Cần Thơ | - | - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Xét học bạ
| - | |
| Răng Hàm Mặt | ||||
| Dược học | ||||
| Điều dưỡng | ||||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||||
| Kỹ thuật hình ảnh y học | ||||
| Quản lý bệnh viện | ||||
| Kỹ thuật y sinh | ||||
| Đại học Quốc tế Hồng Bàng | Y khoa | 180 | - Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (SAT, IB, A - Level, GPA...); - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026;
| - |
| Y khoa (Tiếng Anh) | 180 | |||
| Răng Hàm Mặt | 180 | |||
| Răng Hàm Mặt (Tiếng Anh) | 180 | |||
| Y học Cổ truyền | 177 | |||
| Y học dự phòng (dự kiến mở) | 177 | 29.450.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Kỹ thuật phục hình răng (dự kiến mở) | 120 | 11.500.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Công nghệ thẩm mỹ (dự kiến mở) | 120 | 11.500.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Kỹ thuật hình ảnh y học | 120 | 11.500.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Kỹ thuật y sinh | 151 | 15.400.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Y tế công cộng | 120 | 10.400.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Dược học | 150 | 23.900.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Dược học (Tiếng Anh) | 150 | 33.250.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Điều dưỡng | 120 | 11.500.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Điều dưỡng (Tiếng Anh) | 120 | 19.500.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Hộ sinh | 120 | 13.450.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Dinh dưỡng | 120 | 11.500.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 120 | 13.450.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 120 | 13.450.000 (tạm thu kỳ I sau học bổng) | ||
| Đại học Tân Tạo | Y khoa | - Xét tuyển thẳng - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
| - | |
| Điều dưỡng | ||||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||||
| Đại học Văn Lang | Y khoa | - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Xét học bạ
| 1-2 triệu đồng/tín chỉ | |
| Dược học | ||||
| Điều dưỡng | ||||
| Răng Hàm Mặt | ||||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||||
| Đại học Nguyễn Tất Thành | Y khoa | - | - Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026; - Xét học bạ;
| Trung bình 154.100.000 đồng/năm |
| Răng Hàm Mặt | Trung bình 157.000.000 đồng/năm | |||
| Y học dự phòng | Trung bình 53.400.000 đồng/năm | |||
| Y học cổ truyền | Trung bình 57.300.000 đồng/năm | |||
| Dược học | Trung bình 52.900.000 đồng/năm | |||
| Điều dưỡng | Trung bình 47.900.000 đồng/năm | |||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | Trung bình 47.000.000 đồng/năm | |||
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | Trung bình 55.800.000 đồng/năm | |||
| Quản lý bệnh viện | Trung bình 45.500.000 đồng/năm | |||
| Đại học Công nghệ TP.HCM | Y khoa (dự kiến) | - | - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 - Xét điểm học bạ THPT
| - |
| Y học cổ truyền (dự kiến) | ||||
| Dược học | ||||
| Điều dưỡng | ||||
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||||
| Đại học Gia Định | Điều dưỡng | 50 | - Xét tuyển thẳng - Xét học bạ 6 kỳ THPT theo tổ hợp môn
| 1-1,4 triệu đồng/tín chỉ |
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 50 | |||
| Răng Hàm Mặt | 50 |
Theo quy chế tuyển sinh đại học năm 2026, các cơ sở đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe phải công bố ngưỡng đầu vào của từng chương trình đào tạo. Ngưỡng đầu vào này không được thấp hơn quy định của Bộ GD&ĐT.
Năm 2025, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho 11 ngành khối sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố dao động từ 17-20,5 điểm.
Trong đó, ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt giữ mức sàn cao nhất là 20,5 điểm; ngành Dược học và Y học cổ truyền là 19 điểm; các ngành còn lại như Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh... lấy mức sàn 17 điểm.
Bạn đang cảm thấy mình đã quá tuổi để học?
Được học - câu chuyện về cô gái 17 mới được đến trường lần đầu và đã trở thành tiến sĩ ngành Sử học về sau - hơn cả một câu chuyện truyền cảm hứng về học tập. Đó là hành trình đi tìm bản ngã của Tara Westover, khi cô đánh mất gia đình mình với những lời cáo buộc nghiệt ngã. Đó là sự trưởng thành về nhận thức trước một thế giới rộng lớn hơn gấp nhiều lần những gì cô được nhồi nhét trước kia. Đó là một hành trình giáo dục mà không phải ai cũng sẽ dễ dàng hoàn thành được. Độc giả có thể tìm hiểu thêm về Được học tại đây.