|
|
Ca phẫu thuật thẩm mỹ của các bác sĩ ở TP.HCM. Ảnh minh họa: Duy Hiệu. |
Theo khảo sát của Tri Thức - Znews, 17 trường đào tạo ngành thuộc lĩnh vực Sức khỏe cho biết tăng học phí năm học 2026-2027, áp dụng với khóa tuyển sinh năm 2026.
Trong đó, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam tăng học phí gấp đôi so với năm học 2025-2026 (khóa tuyển sinh năm 2025). Cụ thể, ngành Y khoa áp dụng mức thu 58 triệu đồng/năm học, trong khi năm trước thu 31,1 triệu đồng/năm học.
Ngành Y học cổ truyền thu 56 triệu đồng/năm học, tăng 24,9 triệu đồng so với năm trước (năm 2025 thu 31,1 triệu đồng). Ngành Dược học cũng thu 56 triệu đồng/năm học, song đã tăng gấp đôi so với năm ngoái (năm 2025 thu 27,6 triệu đồng).
Một số trường có học phí tăng mạnh khác như trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, tăng gần 50%, lên 81 triệu đồng/năm ở ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt.
Tương tự với trường Đại học Y Hà Nội, trường thu học phí 19,1-80 triệu đồng, tăng 2,2-17,8 triệu đồng so với năm ngoái.
Xét về mức học phí, trường Đại học VinUni dự kiến mức học phí cao nhất, 349,65 triệu đồng/năm đối với ngành Điều dưỡng và 815,85 triệu đồng/năm đối với ngành Y khoa.
Nếu áp dụng khoản hỗ trợ 35% do tập đoàn hỗ trợ, mức học phí còn lại khoảng 262 triệu đồng/năm cho chương trình Điều dưỡng và khoảng 530 triệu đồng/năm cho chương trình Bác sĩ Y khoa.
Tương tự, trường Y - Dược (Đại học Phenikaa) cũng thu mức học phí 30,1-160 năm. Trong đó, học phí trung bình ngành Y khoa là 150 triệu/năm, ngành Răng Hàm Mặt là 160 triệu/năm. Song, trường hỗ trợ giảm 20% học phí năm đầu tiên đối với hai ngành này. Như vậy, học phí năm học 2026-2027 sau giảm là 120 triệu đồng với ngành Y khoa và 128 triệu đồng với ngành Răng Hàm Mặt.
|
| Sinh viên trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Ảnh: Sinh viên Khoa Y PNTU. |
Học phí khối ngành Sức khỏe năm học 2026-2027 tại các trường đại học cụ thể như sau (Đơn vị: Triệu đồng/năm học):
| STT | Trường | Học phí 2025-2026 (khóa nhập học 2025 | Học phí 2026-2027 (khóa nhập học 2026) |
| 1 | Trường Đại học Y Dược TP.HCM | 30-84,7 | 30-90 |
| 2 | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 41,8-55,2 | 47-81 |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe (Đại học Quốc gia TP.HCM) | 41-70 | - |
| 4 | Trường Đại học Y Hà Nội | 16,9-62,2 | 19,1-80 |
| 5 | Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam | 27,6-31,1 | 56-58 |
| 6 | Trường Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) | 47,2-62,2 | 53,2-70 |
| 7 | Trường Đại học Kỹ thuật - Y tế Hải Dương | 26,6-43,54 | 29,26-47,89 |
| 8 | Trường Đại học Dược Hà Nội | 17,1-150 | 28-150 |
| 9 | Trường Đại học Y tế Công cộng | 18,59-34,22 | 21-38,57 |
| 10 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | 45-58 | 48-65 |
| 11 | Trường Đại học Y - Dược (Đại học Thái Nguyên) | 43-59 | - |
| 12 | Trường Đại học Y - Dược (Đại học Huế) | 36,6-61,1 | 36,6-70 |
| 13 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | 44,5-63,1 | 50,1-71 |
| 14 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | 20-65 | 20-65 |
| 15 | Trường Đại học Y khoa Vinh | 25,85-34,85 | 29-43,5 |
| 16 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | 26,66-83,2 (nhóm ngành Sức khỏe) | - |
| 17 | Trường Đại học Hòa Bình | 35-61 (nhóm ngành Sức khỏe) | 40-85 (nhóm ngành Sức khỏe) |
| 18 | Trường Đại học Đại Nam | 33-96 (nhóm ngành Sức khỏe) | 40,5-99 (nhóm ngành Sức khỏe) |
| 19 | Trường Đại học VinUni | 349,65-815,85 (ngành Điều Dưỡng và Y khoa) | 349,65-815,85 (ngành Điều Dưỡng và Y khoa) |
| 20 | Trường Y - Dược (Đại học Phenikaa) | 30,1-160 | 32-160 |
| 21 | Trường Đại học Tân Tạo | 40-150 (nhóm ngành Sức khỏe) | 40-150 (nhóm ngành Sức khỏe) |
| 22 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | 24-85 | 24-93,5 |
| 23 | Trường Đại học Y khoa Tokyo | 73,1 | 77,5 |
Lưu ý, mức học phí các trường đưa ra thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc Tiếng Anh.
Hiện tại, mức học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được áp dụng theo khung trần cho từng nhóm ngành. Trong đó, trần học phí năm học 2026-2027 ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, nhóm ngành sức khỏe là 26,6-35 triệu đồng một năm (tính 10 tháng).
Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên, học phí có thể gấp 2,5 lần mức trên. Riêng với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí. Thí sinh cần đọc kỹ đề án tuyển sinh và chính sách học phí của từng trường trước khi đăng ký.
Phụ huynh, học sinh cần lưu ý học phí chỉ là một phần trong tổng chi phí học đại học. Sinh viên còn phải tính đến tiền thuê trọ, sinh hoạt phí, tài liệu học tập cũng như các khoản đóng góp khác.
Ngoài ra, khi chọn trường, thí sinh nên ước tính tổng chi phí cho toàn bộ 4-5 năm học thay vì chỉ nhìn vào con số của năm đầu tiên. Học phí không cố định trong suốt khóa học; nhiều trường công bố lộ trình tăng theo từng năm, với mức báo trước 10-15% mỗi năm, thực hiện theo Nghị định số 81/2021 và 93/2023 của Chính phủ.
Việc lập một bảng dự trù tài chính sẽ giúp gia đình chủ động hơn, tránh áp lực giữa chừng.
Những cuốn sách dành cho người đứng trước cánh cửa nghề nghiệp
Mục Giáo dục giới thiệu đến bạn đọc một số cuốn sách về chủ đề nghề nghiệp, hướng nghiệp, dành cho những bạn trẻ đang băn khoăn trước cánh cửa nghề nghiệp hay người trưởng thành quan tâm đến sự biến đổi nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.
Chiến đạo giống cuộc đối thoại, gợi mở các câu hỏi của cuộc đời, giúp người trẻ chủ động định hướng nghề nghiệp, kiến tạo tương lai.
Eight - 8 cách làm chủ trí thông minh nhân tạo: “Đa số công việc mà công viên chức đang phụ trách cuối cùng đều sẽ bị thay thế bởi trí thông minh nhân tạo", cuốn sách này sẽ giải đáp câu hỏi đó.