|
|
Đại học Quốc gia TP.HCM được xếp hạng ở nhóm ngành Nghệ thuật và Nhân văn. Ảnh: VNU-HCM. |
Tổ chức Times Higher Education (THE) vừa công bố bảng xếp hạng đại học thế giới theo lĩnh vực năm 2026 (World University Rankings by Subject 2026).
Hàng loạt đại học Việt Nam có ngành vào top thế giới
Trong số 11 lĩnh vực được xếp hạng, Việt Nam được gọi tên trong 9 lĩnh vực, gồm Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học máy tính, Khoa học giáo dục, Kỹ thuật, Khoa học sự sống, Y tế và Sức khỏe, Khoa học Vật lý, Khoa học xã hội, Nghệ thuật và Nhân văn (mới). Hai lĩnh vực không có đại diện lọt top là Luật và Tâm lý học.
Trong 9 lĩnh vực được xếp hạng, các cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam được xếp từ hạng 251-1.251+.
Lĩnh vực có nhiều trường đại học Việt Nam được xếp hạng nhất là Kỹ thuật với 9 đại diện. Trong đó, Đại học Duy Tân, Đại học Tôn Đức Thắng xếp hạng cao nhất ở nhóm 301-400. Theo sau là Đại học Mở TP.HCM, ở nhóm 601-800.
Ở lần góp mặt đầu tiên, Đại học Đà Nẵng được xếp hạng trong 6 nhóm, thành tích tốt nhất ở lĩnh vực Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học xã hội, với hạng 801-1.000.
Đại học Quốc gia TP.HCM là đơn vị duy nhất được xếp hạng trong đủ 9 nhóm ngành. Thứ hạng cao nhất ở nhóm ngành Khoa học giáo dục, Nghệ thuật và Nhân văn, hạng 601-800.
Danh sách cụ thể như sau:
| Đại học | Kinh doanh và Kinh tế | Khoa học máy tính | Khoa học giáo dục | Kỹ thuật | Khoa học sự sống | Y tế và Sức khỏe | Khoa học Vật lý | Khoa học xã hội | Nghệ thuật và Nhân văn |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 601-800 | 1.001+ | 501-600 | 1.001-1.250 | 1.001+ | 601-800 | 1.001-1.250 | 801-1.000 | |
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 801-1.000 | 1.001+ | 601-800 | 1.001-1.250 | 1.001+ | 801-1.000 | 1.251+ | 801-1000 | 601-800 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 801-1.000 | 1.001-1.250 | 1.001-1.250 | ||||||
| Đại học Kinh tế TP.HCM | 301-400 | 401-500 | |||||||
| Đại học Duy Tân | 601-800 | 501-600 | 301-400 | 301-400 | 401-500 | 251-300 | 401-500 | ||
| Đại học Tôn Đức Thắng | 601-800 | 501-600 | 301-400 | 601-800 | 501-600 | 301-400 | 501-600 | ||
| Đại học Mở TP.HCM | 801-1.000 | 601-800 | |||||||
| Đại học Huế | 601-800 | 1.251+ | 1.001+ | 1.001+ | 1.251+ | 801-1.000 | |||
| Đại học Đà Nẵng | 801-1.000 | 1.001+ | 1.251+ | 1.001-1.250 | 801-1.000 | ||||
| Đại học Y Hà Nội | 601-800 | ||||||||
| Đại học Nguyễn Tất Thành | 801-1.000 | 601-800 | 501-600 |
|
| Sinh viên nhận bằng cử nhân Đại học Y Hà Nội, tháng 8/2025. Ảnh: FBNT. |
Đại học châu Á bứt tốc lĩnh vực Nghệ thuật
Bảng xếp hạng theo ngành của THE đánh giá 830 đại học từ 88 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 18 chỉ số. Các chỉ số này phân thành 5 nhóm tiêu chí: Giảng dạy (Teaching), môi trường nghiên cứu (Research Environment), chất lượng nghiên cứu (Research Quality), chuyển giao công nghệ (Industry), mức độ quốc tế hóa (International Outlook).
Viện Công nghệ Massachusetts (MIT - Mỹ) tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu tại 3 lĩnh vực trọng yếu gồm Nghệ thuật và Nhân văn, Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học xã hội.
Đại học Stanford (Mỹ) dẫn đầu thế giới về Khoa học giáo dục và Luật. Đại học Harvard (Mỹ) chiếm vị trí số một trong ngành Kỹ thuật và Khoa học sự sống. Viện Công nghệ California (Caltech - Mỹ ) đứng đầu bảng xếp hạng Khoa học Vật lý.
Trong khi đó, Vương quốc Anh vẫn chứng minh bề dày học thuật khi nắm giữ vị trí số 1 ở 3/11 lĩnh vực. Đại học Đại học Oxford giữ vị trí hàng đầu về Khoa học Máy tính, Y tế và Sức khỏe. Đại học Cambridge lội ngược dòng khi vượt qua Stanford để giành vị trí cao nhất ở chuyên ngành Tâm lý học.
Trong khi các đại học Mỹ và Anh vẫn duy trì vị thế áp đảo ở các vị trí dẫn đầu, các trường đại học tại châu Á đang bứt phá với tốc độ đáng kinh ngạc. Trong số các trường đại học châu Á, 17% tăng hạng ở lĩnh vực Khoa học đời sống, 16% về Khoa học Vật lý và 19% về Khoa học máy tính.
Gần một nửa số trường châu Á (47%) cải thiện thứ hạng ngành Luật; 32% tăng ở Khoa học Giáo dục; 29% ở Nghệ thuật và Nhân văn; và 26% ở Kinh doanh và Kinh tế. Có 3 trường châu Á lần đầu góp mặt trong top 10 ngành Kinh doanh và Kinh tế.
Không còn gói gọn trong các khối ngành có truyền thống như STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học), các đại học châu Á ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt xa các đối thủ từ châu Âu và Bắc Mỹ ở cả những lĩnh vực mới như Nghệ thuật.
Nếu duy trì được các điều kiện hỗ trợ hiện tại, GS Futao Huang từ Đại học Hiroshima dự báo các đại học châu Á hoàn toàn có thể lọt vào top 10 thế giới ở khối ngành Nghệ thuật và Nhân văn trong thập kỷ tới.
Dù vậy, về mặt tổng thể, GS Futao Huang nhận định đà tăng trưởng khoa học ở châu Á chưa chững lại nhưng đã chậm hơn so với thập kỷ trước.
“Khi các cơ sở tiến gần ranh giới toàn cầu, việc đạt thêm những bước tiến nhỏ trở nên khó hơn. Đồng thời, sự chú trọng chính sách và đầu tư của nhiều hệ thống giáo dục châu Á đang mở rộng ra ngoài STEM, phần nào lý giải việc thăng hạng nhanh hơn ở các lĩnh vực như Luật, Khoa học Giáo dục, Nghệ thuật và Nhân văn", vị giáo sư lý giải.
Những cuốn sách dành cho người đứng trước cánh cửa nghề nghiệp
Mục Giáo dục giới thiệu đến bạn đọc một số cuốn sách về chủ đề nghề nghiệp, hướng nghiệp, dành cho những bạn trẻ đang băn khoăn trước cánh cửa nghề nghiệp hay người trưởng thành quan tâm đến sự biến đổi nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.
Chiến đạo giống cuộc đối thoại, gợi mở các câu hỏi của cuộc đời, giúp người trẻ chủ động định hướng nghề nghiệp, kiến tạo tương lai.
Eight - 8 cách làm chủ trí thông minh nhân tạo: “Đa số công việc mà công viên chức đang phụ trách cuối cùng đều sẽ bị thay thế bởi trí thông minh nhân tạo", cuốn sách này sẽ giải đáp câu hỏi đó.