Bạn có thể chuyển sang phiên bản mobile rút gọn của Tri thức trực tuyến nếu mạng chậm. Đóng

Trường đại học đồng loạt công bố điểm sàn

Tính đến ngày 8/7, khoảng 100 trường đại học trên cả nước đã công bố ngưỡng nhận hồ sơ xét tuyển.

cong bo anh 1

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT 2026. Ảnh: Hoài Bảo.

Chiều 8/7, Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) năm 2026 đối với các nhóm ngành sức khỏe, pháp luật và đào tạo giáo viên.

Theo đó, điểm sàn xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT đối với các ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề trình độ đại học dao động từ 18 đến 22 điểm.

Đối với lĩnh vực pháp luật, Bộ GD&ĐT quy định điểm sàn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT là 20 điểm. Đây là năm đầu tiên nhóm ngành này được áp dụng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào chung trên phạm vi cả nước. Còn với khối ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học, điểm sàn dao động từ 19 đến 20 điểm.

Trước đó, ngày 7/7, Ban Tuyển sinh quân sự (Bộ Quốc phòng) cũng công bố điểm sàn tuyển sinh năm 2026 của 23 trường thuộc khối quân đội. Theo quy định, điểm sàn xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT vào các trường quân đội dao động từ 17 đến 25 điểm, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng.

Bên cạnh điểm sàn do Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng quy định, nhiều trường đại học cũng đã công bố ngưỡng nhận hồ sơ xét tuyển năm 2026.

Cụ thể, trường Đại học Thương mại quy định điểm sàn xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT là 20 điểm cho tất cả ngành đào tạo. Mức điểm này là tổng điểm ba môn theo tổ hợp xét tuyển, đã bao gồm điểm quy đổi chứng chỉ, điểm thưởng (nếu có) và điểm ưu tiên theo quy định.

Đại học Bách khoa Hà Nội công bố ngưỡng nhận hồ sơ là 19,5 điểm đối với các nhóm ngành kinh tế, giáo dục và ngoại ngữ; 20 điểm đối với nhóm ngành kỹ thuật.

Trong khi đó, trường Đại học Hà Nội quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào là 22/40 điểm. Nhà trường tính điểm theo phương thức nhân hệ số 2 đối với môn Ngoại ngữ và nhân hệ số 2 đối với môn Toán hoặc Ngữ văn tùy từng ngành đào tạo. Tổng điểm ba môn sau khi nhân hệ số (tối đa 50 điểm) được quy đổi về thang điểm 40 để xét tuyển.

Ngoài các trường nêu trên, loạt trường đại học khác trên cả nước cũng đã công bố điểm sàn. Thí sinh tham khảo ngưỡng nhận hồ sơ của các trường theo bảng sau.

STTTrườngĐiểm sàn
1Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)19-25
2Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội)22-24
3Trường Đại học Ngoại thương23-24
4Đại học Kinh tế Quốc dân22 (chương trình thuộc lĩnh vực Pháp luật, điểm Toán đạt từ 6)
5Đại học Bách khoa Hà Nội19,5-20
6Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
7Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
8Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
9Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM16-18 (trừ ngành Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp)
10Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
11Trường Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
12Trường Quản trị và Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
13Trường Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
14Đại học Phenikaa15-24 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)
15Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội)15-19
16Trường Đại học Mỏ - Địa chất15-21
17Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội15-22
18Trường Đại học Xây dựng miền Trung15-18
19Học viện chính sách và phát triển- Trụ sở Hà Nội: 19- Phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng: 16
20Trường Đại học Thành Đô16-17,5
21Trường Đại học FPT18-21
22Trường Đại học Kinh tế - Kỹ Thuật Bình Dương15
24Đại học Duy Tân15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe)
24Trường Đại học Gia Định15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)
25Trường Đại học Tân Trào15
26Trường Đại học Hà Nội22/40
27Trường Đại học Đông Đô15-20
28Trường Đại học Phương Đông15
29Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp19-21
30Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội15-18
31Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai15-18
32Trường Đại học Văn Lang15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)
33Trường Đại học Lạc Hồng15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)
34Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn15 (trừ ngành Luật kinh tế)
35Trường Đại học Văn Hiến15
36Trường Đại học Công nghệ TP.HCM15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)
37Trường Đại học Hoa Sen18 15 (trừ lĩnh vực Pháp luật)
38Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội15
39Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM15
40Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải15-20
41Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên15
42Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung15
43Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam18
44Trường Đại học Thái Bình15-18
45Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông (Đại học Thái Nguyên)16
46Trường Đại học Xây dựng Hà Nội17-20
47Khoa Quốc tế (Đại học Thái Nguyên)16-17
48Trường Ngoại ngữ (Đại học Thái Nguyên)16-20
49Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)19
50Trường Đại học Y dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)18-22
51Trường Đại học Intracom18-22
52Học viện Nông nghiệp16-20
53Học viện Phụ nữ Việt Nam16-18
54Trường Đại học Luật (Đại học Huế) 16-20
55Trường Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)17-22,5
56Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (Đại học Thái Nguyên)16-20
57Trường Đại học Y dược (Đại học Thái Nguyên)18-22
58Trường Đại học Giao thông vận tải16-21
59Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội19-23
60Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường TP.HCM15-18
61Trường Đại học Đại Nam15
62Trường Đại học Công nghệ Đông Á15
63Học viện Hành chính và Quản trị công15,5-18
64Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp (Đại học Thái Nguyên)16-23
65Trường Đại học Khoa học (Đại học Thái Nguyên)16-20
66Trường Đại học Trưng Vương15 (trừ các ngành Điều dưỡng, Dược học, Y khoa, Luật kinh tế)
67Trường Đại học Thăng Long16
68Trường Đại học Lao động xã hội15
69Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị15 (trừ ngành Luật và Luật kinh tế)
70Học viện Ngân hàng19-21,5
71Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông20
72Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội17-20

Thái An

Bạn có thể quan tâm